Hiển thị các bài đăng có nhãn Tổ hợp - rời rạc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tổ hợp - rời rạc. Hiển thị tất cả bài đăng

Có bao nhiêu hoán vị khác nhau trong đó các chữ số giống nhau không đứng cạnh nhau.

Thứ Bảy, 5 tháng 8, 2023 0 comments

Bài toán: Có bao nhiêu hoán vị khác nhau từ chữ: TOANHOCTUOITRE, trong đó các chữ số giống nhau không đứng cạnh nhau.

Lời giải
Gọi: 
$\mathsf{S}$ là tập hợp tất cả các cách sắp xếp khác nhau.
$\mathsf{T}, \mathsf{O}$ lần lượt là tập hợp các cách sắp xếp các chữ $T, O$ đứng cạnh nhau; 
$\mathsf{T}_2, \mathsf{O}_2$ lần lượt là tập hợp các cách sắp xếp 2 chữ $T, O$ đứng cạnh nhau; 
$\mathsf{T}_3, \mathsf{O}_3$ lần lượt là tập hợp các cách sắp xếp 3 chữ $T, O$ đứng cạnh nhau
$\mathsf{W}$ là tập hợp tất cả các cách sắp xếp hai chữ cái giống nhau đứng cạnh nhau.

Vì có đúng 14 chữ cái, trong đó có 3 chữ $T$, 3 chữ $O$, nên $n(\mathsf{S})=\frac{14!}{3!.3!}$.

Để ba chữ $T$ đứng cạnh nhau, ta chỉ cần coi cụm $TTT$ là một chữ cái. Ta còn 12 chữ cái. Khi đó $n(\mathsf{T}_3)=\frac{12!}{3!}$. 
Tương tự $n(\mathsf{O}_3)=\frac{12!}{3!}$.
Để hai chữ $T$ đứng cạnh nhau ta chỉ cần coi cụm $TT$ là một chữ cái. Ta còn 13 chữ cái. Khi đó $n(\mathsf{T}_2)=\frac{13!}{3!}$. 
Tương tự $n(\mathsf{O}_2)=\frac{13!}{3!}$.
Vậy
$$n(\mathsf{O})= n(\mathsf{O}_2)-n(\mathsf{O}_3)= \frac{13!}{3!}-\frac{12!}{3!}=2.12!=n(\mathsf{T}).$$
Để hai chữ $T$ đứng cạnh nhau và hai chữ $O$ đứng cạnh nhau, ta chỉ cần coi các cụm $TT$, $OO$ là các chữ cái. Ta còn 12 chữ cái. Khi đó $n(\mathsf{T}_2 \cap \mathsf{O}_2)=12!$. 
Tương tự 
$$n(\mathsf{T}_3 \cap \mathsf{O}_3)=10!; \quad n(\mathsf{T}_2 \cap \mathsf{O}_3)=n(\mathsf{T}_3 \cap \mathsf{O}_2)=11!.$$
Do đó
\begin{align*}  n(\mathsf{T}\cap \mathsf{O})&=n(\mathsf{T}_2\cap \mathsf{O}_2)-n(\mathsf{T}_3\cap \mathsf{O}_2)-n(\mathsf{T}_2\cap \mathsf{O}_3)+n(\mathsf{T}_3\cap \mathsf{O}_3)  \\&=12!.-2.11!.+10!=111.10!\end{align*}
Theo nguyên lý bù trừ, ta có:
\begin{align*}n(\mathsf{W}) &=& n\left (\mathsf{T}\cup\mathsf{O}\right )  \\& =& n\left (\mathsf{T}\right )+n\left (\mathsf{O}\right )  -n\left (\mathsf{T}\cap\mathsf{O}\right ) \\&=& 2.2.12!-111.10!=417.10!\end{align*}
Vậy số hoán vị cần tìm là
$$n=n(\mathsf{S})-n(\mathsf{W})=908409600$$


SKKN: Hướng dẫn học sinh giải bài toán tổ hợp tạo số bằng lập trình PASCAL

Thứ Tư, 6 tháng 7, 2022

 Mời bạn download tại đây

Xem phim cùng toán học

Thứ Hai, 18 tháng 4, 2016 0 comments


1) Sau khi kết thúc phim Tình yêu không có lỗi, lỗi ở bạn thân, Katun quyết định sẽ quên đi quá khứ. Cô rút ngẫu nhiên 3 bức ảnh kỉ niệm của cô, Man và Lee lần cuối trước khi đem cả album đi đốt. Biết rằng album có 6 bức ảnh chỉ chụp cô và Man, 5 bức ảnh chỉ chụp cô và Lee, 4 bức ảnh có mặt cả 3 người. Tính xác suất để 3 bức ảnh được chọn có cả 3 loại.

2) Trong phim Hậu duệ của mặt trời, ba nam chiến sĩ Yoo Shi-jin, Seo Dae-young, Choi Woo-geun và 2 nữ bác sĩ Kang Mo-yeon, Yoon Myung-joo đang làm việc thì chỉ huy cấp cao của quân đội, tướng Yoon đến thăm. Họ vội vã xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang để chào.
a)     Tính xác suất để có 2 nhân vật nữ đứng cạnh nhau. 
b)    Tướng Yoon không thích chuyện tình cảm giữa con gái ông (bác sĩ Yoon Myung-joo) và thượng sĩ Seo Dae-young nên ông muốn hai người này không đứng cạnh nhau. Tính xác suất để điều tướng Yoon mong muốn xảy ra.

Số hoán vị lặp không có yếu tố lặp đứng cạnh nhau

Thứ Năm, 15 tháng 10, 2015 0 comments

Bài toán:
Có bao nhiêu cách sắp xếp các chữ cái từ bộ chữ cái THITOANHOC sao cho trong mỗi cách sắp xếp hai chữ cái giống nhau không đứng cạnh nhau.

Giải
Gọi:
* $S$ là tập hợp tất cả các cách sắp xếp.
* $T, H, O$ lần lượt là tập hợp các cách sắp xếp 2 chữ $T, H, O$ gần nhau.  
Ta cần tìm:
$$\left | S \right |-\left | T\cup H \cup O \right |  =\left | S \right |-\left ( \left | T \right |+\left | H \right |+\left | O \right |-\left | T\cap H \right |-\left | T\cap O \right |-\left | H\cap O \right |+\left | T\cap H\cap O \right | \right ) $$
Với:
$\left | S \right |=\frac{10!}{2!.2!.2!}=453600$
$\left | T \right |=\left | H \right |=\left | O \right |=\frac{9!}{2!.2!}=90720$
$\left | T\cap H \right |=\left | T\cap O \right |=\left | H\cap O \right |=\frac{8!}{2!}=20160$
$\left | T\cap H\cap O \right |=7!=5040$
Vậy số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là
$$453600-(3.90720-3.20160+5040)=271160$$

Đếm số tam giác

Thứ Bảy, 16 tháng 8, 2014 0 comments

Bài toán:
Một tam giác đều cạnh $n$ được chia làm $n^2$ tam giác đều cạnh 1 bằng các đường thẳng song song với các cạnh của nó .Hỏi có bao nhiêu tam giác đều được tạo thành.


Giải (Hoàng Xuân Thanh)
Để thuận tiện ta gọi dãy số tam giác là dãy $t_n=\frac{n(n+1)}{2}$
Phân loại tam giác ra thành 2 loại: Loại A: $\triangle$ và loại B: $\bigtriangledown$ với các "kích thước" cạnh tương ứng
$\bullet\;\;$ Loại A: $\triangle$
- Số tam giác cạnh $1$ bằng $t_n$
- Số tam giác cạnh $2$ bằng $t_{n-1}$
- ...
- Số tam giác cạnh $n$ bằng $t_1$
Như vậy tổng cộng số tam giác loại này là
$$A=\sum_{k=1}^n t_k=\sum_{k=1}^n \frac{k(k+1)}{2}=\frac{n(n+1)(n+2)}{6}$$
$\bullet\;\;$ Loại B: $\bigtriangledown$
- Số tam giác cạnh $1$ bằng $t_{n-1}$
- Số tam giác cạnh $2$ bằng $t_{n-3}$
- ...
- Số tam giác cạnh $m$ bằng $t_{n-2m+1}\quad{}$ với $m=\left\lfloor\frac{n+1}{2}\right\rfloor$
Như vậy tổng cộng số tam giác loại này là
\begin{align*} B&=\sum_{k=1}^m t_{n-2k+1}\\&=\sum_{k=1}^m \frac{(n-2k+1)(n-2k+2)}{2}\\ &=\frac{m(4m^2-3m-6mn+3n^2+3n-1)}{6} \end{align*}

Cuối cùng ta có số tam giác là:

$$S_n=A+B=\left\lfloor\dfrac{n(n+2)(2n+1)}{8}\right\rfloor$$

Lập lịch thi đấu 10 đội vòng tròn

Thứ Năm, 6 tháng 2, 2014

Bài toán:
Hãy lập lịch thi đấu cho giải bóng đá có 10 đội tham gia theo thể thức vòng tròn một lượt

Giải
Cách 1 - Dùng hình học
Đặt mỗi đội tương ứng với 1 đỉnh của hình 9 cạnh đều và tâm của nó. 
Mỗi lượt thi đấu, ta dựng các đoạn thẳng song song nối các cặp đỉnh với nhau và đoạn thẳng nối tâm với đỉnh bị lẻ.

Ta có lịch thi đấu như sau (mỗi dòng là 1 vòng đấu)
$$\begin{matrix}(1,2) &(3,9) &(4,8) &(5,7) &(6,10) \\ (1,3)& (4,9) &(5,8) &(6,7) & (2,10)\\ (1,4) &(2,3) &(5,9) & (6,8) &(7,10) \\ (1,5)& (2,4) &(6,,9) &(7,8) &(3,10) \\ (1,6) &(2,5) &(3,4) &(7,9) &(8,10) \\ (1,7) &(2,6) &(3,5) & (8,9) & (4,10)\\ (1,8) & (2,7) & (3,6) & (4,5) &(9,10) \\ (1,9) & (2,8) &(3,7) &(4,6) &(5,10) \\ (1,10) &(2,9) &(3,8) &(4,7) &(5,6) \end{matrix}$$


Cách 2
Đặt tương ứng mỗi đội bóng với một phần tử của $A=\mathbb{Z}_9 \cup \{ a \}$
Xét các ánh xạ $f_i : A \to A, (i = 0,1,..,8)$ được xác định như sau:
$$f_i(x) = \left\{\begin{matrix}a & \text{khi } (x + x) \equiv i ( \mod 9) \\ y &\text{khi } (x + y) \equiv i ( \mod 9) \end{matrix}\right., \forall x \in \mathbb{Z}_9$$
Quy ước: 
$$f_i(a)=x \Leftrightarrow f(x)=a, \forall i$$
Dễ thấy $9$ ánh xạ $f_i$ kể trên thỏa mãn đồng thời các tính chất:
1) Là song ánh;
2) $f_i(x) = y \Leftrightarrow f_(y)=x, \forall x,y \in A;\forall i = 0,1,..,8$
3) $f_i(x) \neq f_j(x), \forall i \neq j$

Do đó, mỗi ánh xạ cho ta lịch thi đấu của một vòng đấu. Chẳng hạn, với $f_0$
$$f_0(1) = 8; f_0(2)=7;f_0(3) = 6; f_0(4)=5$$
$$f_0(5) = 4; f_0(6)=3;f_0(7) = 2; f_0(8)=1;f_0(9)=10$$
Ta có các cặp đấu:
$$(1,8), (2,7), (3,6), (4,5) ,(9,10) $$
Dễ thấy là đáp án của cách 1 và cách 2 giống nhau.

Cách 3
Ta sẽ lập lịch thi đấu cho giải đấu 3 đội, từ đó phát triển thành giải đấu 10 đội.
Lịch thi đấu của giải đấu 3 đội như sau (Đội đứng một mình là đội nghỉ lượt đấu đó)
$$\begin{matrix}(1,2) &(3,) \\(2,3) &(1,) \\(3,1) & (2,)\end{matrix}$$

Từ lịch thi đấu cho 3 đội, ta xây dựng lịch thi đấu cho 6 đội như sau. Chia 6 đội thành 2 nhóm (1,2,3) và (4,5,6). Trong 3 lượt đầu, hai nhóm thi đấu theo lịch như trên, hai đội lẻ thì gặp nhau. Trong 2 lượt sau, đội đứng thứ $i$ của nhóm 1 gặp đội đứng thứ $i+1$ của nhóm 2. Quy ước: đội thứ tư là đội thứ nhất. Ta có lịch thi đấu:
$$\begin{matrix}(1,2) &(3,6) &(4,5) \\(2,3) &(1,4) &(5,6) \\(3,1) & (2,5) & (6,4) \\ (1,5) & (2,6) & (3,4) \\ (1,6) & (2,4) & (3,5)\end{matrix}$$

Từ lịch thi đấu cho 6 đội, ta dễ dàng lập được lịch thi đấu cho 5 đội bằng cách bỏ đi đội 6.
$$\begin{matrix}(1,2) &(4,5) &(3,6) \\(2,3) &(1,4) &(5,) \\(3,1) & (2,5) & (4,) \\ (1,5) & (3,4)& (2,) \\ (2,4) & (3,5) & (1,) \end{matrix}$$

Từ lịch thi đấu cho 5 đội, bằng cách làm tương tự như trên, ta có lịch thi đấu của 10 đội:
$$\begin{matrix}(1,2) &(4,5) &(3,8) & (9,10) & (6,7) \\(1,4) &(2,3) &(5,10) & (7,8) & (6,9) \\ (1,3) &(2,5) &(4,9) & (7,10) & (6,8) \\ (1,5) &(3,4) &(2,7) & (8,9) & (6,10) \\ (2,4) &(3,5) &(1,6) & (8,10) & (7,9) \\ (1,7) &(2,8) &(3,9) & (4,10) & (5,6) \\ (1,8) &(2,9) &(3,10) & (4,6) & (5,7) \\ (1,9) &(2,10) &(3,6) & (4,7) & (5,8) \\ (1,10) &(2,6) &(3,7) & (4,8) & (5,9) \\ \end{matrix}$$

Bài tập EGO 1

Thứ Hai, 11 tháng 11, 2013 0 comments

Bài toán
Có bao nhiêu cách chia $n$ điểm trên đường thẳng thành các tập chứa $1$ hoặc $2$ điểm kề nhau?

Giải
Giữa $n$ điểm này có $n-1$ khoảng trống. 
Mỗi khoảng trống, ta đặt một dấu $x$, đánh số $n-1$ dấu $x$ đó là $1,2,...,n-1$. 
Muốn có cách chia thỏa mãn yêu cầu bài toán, ta chỉ cần bỏ đi $k$ dấu $x$, $0\leq k \leq \left [ \frac{n}{2} \right ]$, trong đó không có hai dấu $x$ nào kề nhau.
Xét Bài toán tìm số cách chọn bộ $(x_1,x_2,...,x_k)$ thỏa mãn:
$$\left\{\begin{matrix}1\leq x_1 < x_2 < ... < x_k \leq n-1\\x_{i+1}-x_i > 1, i=\overline{1,k}\end{matrix}\right.$$
Hay:
$$1\leq x_1 < x_2 -1 < x_3-2<... < x_k - k+1 \leq n- k$$
Dễ thấy là có $C_{n-k}^k$ cách.
Tống số cách cần tìm là:
$$\Sum_{k=0}{ \left [ \frac{n}{2} \right ]}C^k_{n-k}=F_{n+1}$$
Trong đó $F_k$ là số Fibonacci thứ $k$.

Trò chơi lảy cỏ

Thứ Sáu, 8 tháng 11, 2013

Lảy cỏ là một trò chơi dân gian của đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc. Trò chơi này tiếng dân tộc gọi là "srại mạ". Thường người ta chỉ chơi khi đã có "chất men" ai thua thì phạt uống thêm rượu.
Trò chơi Lảy cỏ của đồng bào dân tộc Tày, Nùng

Trò chơi này có 2 người chơi. Thường là có nhiều người chứng kiến (làm trọng tài).

Luật chơi như sau, khi chơi 2 người phải đồng thanh hô và giơ ngón tay ra (tương tự như trò oẳn tù tì, nhưng còn kết hợp cả tay và miệng). Khi có 1 người chơi hô đúng tổng số ngón tay mà cả hai cùng đưa ra (và người kia hô sai) thì người hô đúng thắng lượt chơi đó.

Trò chơi rất sôi nổi vì 2 người chơi sẽ đoán số bằng các cụm từ đặc trưng. Chẳng hạn:
Đoán số 0: Tui

Đoán số 1 : Nhất tiểm, nhất tình đời ... 

Đoán số 2: Nhỉ tảu, nhì tiểm ... 

Đoán số 3: Sam tiểm, sam tua sam ...


Đoán số 4: Xế tài xế, xế tua ...


Đoán số 5: Lẳm môn lắm...

Đoán số 6: Loọc váy loọc ...

Đoán số 7: Chắt chểu chắt ...

Đoán số 8: Pát giàng pát, pét buồng pét....

Đoán số 9: Cẩu phái xoòng ....

Đoán số 10: Hồi mã, hối lồi lồi ...


Giả sử hai người chơi đều chơi một cách ngẫu nhiên và khả năng của họ là tương đương. Ta có 2 bài toán sau

Bài toán 1: Tính xác suất hòa trong trò chơi lảy cỏ


Giải
Tuy là ngẫu nhiên, nhưng hẳn là chẳng ai lại hô lên số nhỏ hơn số mình ra trên bàn tay cả. Do đó hai người chơi lảy cỏ thì ta có không gian mẫu:
$$\Omega =\left \{ (x;y;z;t)| x,y,z,t \in \mathbb{N}; 0 \leq y,z \leq 5; 0 \leq x,t \leq 10; x \geq y; z \leq t \right \}$$
Ở đây, $x,t$ lần lượt là số mà người thứ nhất và người thứ hai đọc ra; $y,z$ lần lượt là số mà người thứ nhất và người thứ hai đưa tay ra.
Để tính số phần tử của không gian mẫu, ta đi tìm số cặp $(x,y)$ nguyên không âm thỏa mãn điều kiện:
$$0 \leq x \leq 10, 0 \leq y \leq 5, x \geq y$$
Chọn $y = i, (i = 0,1,...,5)$, thì $x$ có $11-i$ cách chọn. Do đó số các cách chọn là:
$$\sum_{i=0}^5 (11-i)=51$$
Do đó:
$$n(\Omega ) = 51^2 = 2601$$
Gọi $A$ là biến cố người thứ nhất thắng cuộc. Ta có
$$A = \left \{ (x;y;z;t) \in \Omega | t\neq x =  y+z \right \}$$
Chọn $z=k, (k=0,1,...,5)$ thì tương ứng, $y$ có $6$ cách chọn, $x=y+z$ có 1 cách chọn, $t$ có $10 - k$ cách chọn.
Do đó:
$$n(A) = \sum_{k=0}^{5}6.1.(10-k) = 270$$
Vậy:
$$P(A) = \frac{30}{289}$$
Từ đó, ta có xác suất hòa là:
$$P(H)=1-2P(A) = \frac{229}{289}\approx 0,79$$
Như vậy xác suất ván đấu lảy cỏ hòa là rất cao. Hai người chơi sẽ phải đấu nhiều lượt mới phân thắng lợi.

Bài toán 2: Cần bao nhiêu lượt đấu để xác suất có thể phân định thắng thua là trên 75%.

Giải
Gọi $n$ là số lượt chơi.
Xác suất để cả $n$ lượt đó đều hòa là: $\left ( \frac{229}{289} \right )^n$. Suy ra xác suất phân định được thắng thua là:$$p=1-\left ( \frac{229}{289} \right )^n$$
$$p>0,75 \Leftrightarrow \left ( \frac{229}{289} \right )^n < 0,25\Leftrightarrow n > log_{\frac{229}{289}}0,25 \Rightarrow n > 5.95$$
Vậy phải chơi khoảng $6$ lượt thì xác suất phân thắng bại mới trên 75%.

Ván bài lật ngửa

Chủ Nhật, 7 tháng 4, 2013


Bộ bài tây $52$ lá được sắp một cách ngẫu nhiên thành $13$ cột và $4$ dòng. Lật ngữa quân bài.


Thầy Hoàng Xuân Thanh nói với thầy Hoàng Ngọc Thế:



" Bây giờ tôi cho thầy sắp bài tuỳ ý ; miễn là theo cách trên ; sau đó sẽ thực hiện các bước; mỗi bước tôi chuyển vị trí của $2$ con bài có chung phần số. Ví dụ: $2$ bích đổi chỗ $2$ cơ ; $\mathcal{K}$ rô đổi chỗ $\mathcal{K}$ nhép..... Và sau một hữu hạn các bước thì mỗi cột sẽ có đủ $4$ chất cơ - rô - nhép -bích."



Thầy Thế cho là thầy Thanh bốc phét và đánh cuộc 500K .



Theo các bạn; ai sẽ là người thắng trong trò này?



Thầy Thanh thấy thương thầy Thế vì thầy Thế sẽ thua trong trò này. Do vậy thầy Thanh nói với thầy Thế:
- Thầy cứ nghe tôi phân tích đã rồi hẵng đặt cược.
Thầy Thanh bắt đầu nói: Tôi hoàn toàn có thể mỗi cột sẽ có đủ 4 chất cơ - rô - nhép -bích sau một số hữu hạn bước theo cách như sau:
Tôi đánh số các cột theo thứ tự từ trái qua phải là $1,2,3,...13$

Bước 1: Nếu cột $1$ đã có đủ $4$ chất cơ, rô, bích, nhép thì xong.

Nếu không, cột $1$ tồn tại ít nhất $2$ quân bài cùng chất. Không giảm tổng quát, giả sử cột $1$ thừa chất cơ. Ta đổi vị trí các quân bài ở cột $1$ với các cột khác cho đến khi cột $1$ chỉ còn $1$ quân bài chất cơ. Dễ thấy việc này là hoàn toàn làm được. Ta hãy làm như vậy cho đến khi cột $1$ có đủ $4$ chất. Ta tạm gọi việc này là hoàn thành cột $1$ (diễn ra sau nhiều nhất $4$ bước, mỗi bước di chuyển 1 quân bài).

Bước 2: Ta lần lược thực hiện lại công việc như bước $1$ tại cột $2,3,...,13$ theo nguyên tắc, để hoàn thành cột $k$, $k > 1$, ta ưu tiên đổi các quân bài ở cột $k$ với các quân bài ở các cột $k+1,k+2,...,13$. Giả sử đã hoàn thành xong các cột $1,2,..,k-1$

Nếu quân bài cần đổi ở cột $k$ nằm ở $1$ trong các cột $k+1,k+2,...,13$ thì việc hoàn thành cột $k$ được diễn ra sau nhiều nhất $4$ bước, mỗi bước di chuyển 1 quân bài.

Bây giờ ta xét trường hợp quân bài cần đổi ở cột $k$ không nằm ở $1$ trong các cột $k+1,k+2,...,13$. Không mất tính tổng quát, ta giả sử cột $k$ thừa chất cơ, chẳng hạn có $2$ cơ và $3$ cơ (có thể có $4$ quân cơ thì cũng làm tương tự) và thiếu chất bích, hơn nữa, các quân bài $2$ cơ, $2$ bích lại đang ở đâu đó trong các cột $1,2,...k-1$.

Ta đổi quân $2$ cơ ở cột $k$ với quân $2$ bích ở cột $m, (1 \leq m <k)$. Dễ thấy cách làm như vậy sẽ hoàn thành cột $k$, nhưng lại đưa cột $m$ về trạng thái giống như của cột $k$  trước đó, tức là thừa chất cơ, thiếu chất bích.

Không giảm tổng quát, giả sử ngoài $2$ cơ, cột $m$ có thêm $4$ cơ. Ta lại thực hiện lại các bước ở trên. (Về bản chất, công việc này là đổi một quân bài chất cơ lấy 1 quân bài chất bích).

Việc này chỉ có thể kéo dài tối đa $k$ bước, do ở $k-1$ cột trước đó, chỉ có đúng $k-1$ quân bích và $k-1$ quân cơ. Vì vậy, đến bước $k$, ta sẽ phải đổi đến quân bích ở một trong các cột $k+1, k+2, ..., 13$. Như vậy ta hoàn thành được cột $k$

Thầy Thế gật gù. May quá, thầy Thanh rộng lượng, không lấy tiền của mình. 

Số bước tối đa

Thứ Bảy, 23 tháng 3, 2013 0 comments

Trên bàn; người ta đặt $20$ tấm thẻ ; ghi số từ $1$ đến $20$
Với 1 bước ; người ta chọn ra $2$ tấm thẻ có sai biệt nhiều hơn $1$ đơn vị ; sau đó viết lại số trên $2$ thẻ này theo cách : Trừ 1 đơn vị từ thẻ có giá trị lớn hơn và cộng 1 đơn vị vào thẻ có giá trị nhỏ hơn để được 2 thẻ mới.
Hãy tính số bước tối đa có thể thực hiện


Trước hết là xét bài toán tổng quát:

QuoteTrên bàn; người ta đặt $1$ tấm thẻ ; ghi số từ $1$ đến $n$

Với 1 bước ; người ta chọn ra $2$ tấm thẻ có sai biệt nhiều hơn $1$ đơn vị ; sau đó viết lại số trên $2$ thẻ này theo cách : Trừ 1 đơn vị từ thẻ có giá trị lớn hơn và cộng 1 đơn vị vào thẻ có giá trị nhỏ hơn để được 2 thẻ mới.

Hãy tính số bước tối đa có thể thực hiện.

Gọi $m$ là số bước tối đa.
Ta sẽ giải bài này bằng ... thống kê, với bảng số liệu thống kê là $1,2, ..., n$
Dễ thấy, sau mỗi bước như trên, giá trị trung bình của bảng số liệu không đổi và bằng $\frac{n+1}{2}$.
Phương sai của bảng số liệu là:
$$\sigma_{0}^2 =\frac{\sum_{i=1}^{n} \left ( i-\frac{n+1}{2} \right )^2}{n} = \frac{1}{4n}\sum_{i=1}^{n}\left [ 4i^2-4(n+1)i+(n+1)^2 \right ]$$
$$=\frac{1}{4n}\left [\frac{4n(n+1)(2n+1)}{6} -n(n+1)^2 \right ]=\frac{n^2-1}{12}$$

Ta sẽ không thể thực hiện thêm bước nào nữa nếu bảng số liệu của ta gồm $n$ số bằng nhau, hoặc chỉ gồm hai giá trị $\left \lfloor \frac{n+1}{2} \right \rfloor, \left \lfloor \frac{n+1}{2} \right \rfloor+1$. Khi đó, phương sai lớn nhất có thể là:
$$\sigma _{m}^2 = \frac{n.\left ( \frac{1}{2} \right )^2}{n} = \frac{1}{4}$$

Sau mỗi bước, phương sai sẽ giảm đi. Sau $m$ bước, phương sai sẽ giảm từ $\frac{n^2-1}{12}$ về không vượt quá $\frac{1}{4}$. Ta cần tìm ra cách để sau mỗi bước, lượng phương sai giảm đi là ít nhất. Khi đó, ta phải thực hiện nhiều bước nhất.

Gọi $a$ và $b$ là hai thẻ bị đổi ở một bước nào đó, $a-b \geq 2$. Độ chênh lệch phương sai trước và sau khi thực hiện bước này là:
$$\Delta\sigma = \frac{a^2+b^2}{n} - \frac{(a-1)^2+(b+1)^2}{n} = \frac{2(a-b)-2}{n} \geq \frac{2}{n}$$
Dấu "$=$" xảy ra khi $a-b=2$
Vậy $m$ là số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn:
$$\frac{n^2-1}{12}-\frac{2m}{n}\leq \frac{1}{4}\Leftrightarrow m \geq \frac{n(n^2-4)}{24}$$


Với $n=20$ ta có: $m=330$

Chuyên đề đẳng thức tổ hợp

Chủ Nhật, 10 tháng 2, 2013 0 comments



Bạn đọc thân mến!

Đại Số Tổ Hợp ngày nay đã trở thành một môn học không thể thiếu trong chương trình trung học phổ thông. Khi nói về các bài toán Tổ hợp, chúng ta không thể không nhắc tới một dạng toán rất hay và quen thuộc đó là: Đẳng thức tổ hợp.

Đẳng thức tổ hợp (ĐTTH) là những đẳng thức có chứa các hệ số nhị thức thường được phát biểu dưới dạng tính tổng. Có thể nói ĐTTH là một trong những đề tài khó nhất và hấp dẫn nhất của Đại Số Tổ Hợp. Việc ĐTTH xuất hiện thường xuyên trong các kỳ thi Đại Học, học sinh giỏi những năm gần đây, cũng là một dấu hiệu cho thấy sự quan tâm và đầu tư một cách tích cực hơn về vấn đề này.

Nhân sự kiện đón xuân Quý Tỵ và kỷ niệm tròn một năm Diễn đàn Toán học khai trương trang chủ mới (16/01/2012 - 16/01/2013), nhóm biên tập chúng tôi cùng nhiều thành viên tích cực của diễn đàn đã chung tay biên soạn một chuyên đề gửi đến bạn đọc.
Với một số phương pháp từ cơ bản đến nâng cao về Đại Số Tổ Hợp nói chung và ĐTTH nói riêng, chúng tôi, những người thực hiện chuyên đề này, mong muốn đem đến cho bạn đọc một chút gì đó mới mẻ trong các bài toán về ĐTTH, chẳng hạn như phương pháp Sai Phân, Sai phân từng phần, v.v... Bạn đọc sẽ tìm thấy trong chuyên đề này một số dạng bài toán quen thuộc được nhìn nhận và tiếp cận theo phong cách hoàn toàn mới, qua những ví dụ và bài tập điển hình.

Chuyên đề là tập hợp các bài viết của các tác giả: Trần Quốc Nhật Hân (perfectstrong), Bùi Đức Lộc (supermember), Hoàng Xuân Thanh (hxthanh), Lê Kim Nhã (gogo123), Nguyễn Bảo Phúc (Dark Templar), Trần Trung Kiên (Ispectorgadget), Lưu Giang Nam (namheo1996), Hoàng Minh Quân (batigoal), Nguyễn Hiền Trang (tranghieu95) ... cùng sự góp sức của nhiều thành viên tích cực khác trên Diễn đàn Toán học như thầy Châu Ngọc Hùng (hungchng), Lê Hữu Điền Khuê (Nesbit), Đinh Ngọc Thạch (T*genie*), HeilHittler, trungpbc, ...

Chuyên đề gồm 6 chương. Chương 1 tóm tắt Tổng quan về hệ số nhị thức. Phương pháp cân bằng hệ số của khai triển nhị thức quen thuộc sẽ được nghiên cứu ở chương 2. Tính tổng bằng Sai Phân và Sai Phân Từng Phần chiếm vị trí ở chương 3. Chương 4 viết về Hàm Sinh và những ứng dụng mạnh mẽ trong chứng minh ĐTTH. Chương 5 là Một số ứng dụng của nhị thức trong các bài toán Số Học. Khép lại chuyên đề là chương 6 Phương pháp đếm bằng hai cách. Những phương pháp và bài tập được giới thiệu trong chuyên đề này có thể chưa phải là hay nhất, chưa phải là tổng quát nhất. Nhưng hy vọng bạn đọc hãy tiếp tục nghiên cứu, sáng tạo. Đó mới là tinh thần học toán mà chuyên đề muốn mang tới. Tài liệu này cũng thay cho lời chúc mừng năm mới của Diễn đàn Toán học gửi đến quý bạn đọc! Do thời gian chuẩn bị gấp rút, một số nội dung chưa được đầu tư một cách tỉ mỉ và không thể tránh khỏi sai sót, chúng tôi mong bạn đọc thông cảm. Mọi sự ủng hộ, đóng góp, phê bình của độc giả sẽ là nguồn động viên tinh thần to lớn cho ban biên tập cũng như các tác giả để những phiên bản cập nhật sau của chuyên đề được tốt hơn. Mọi trao đổi góp ý xin gửi về địa chỉ email : contact@diendantoanhoc.net.

Cuối cùng, bạn đọc có thể tải về tài liệu và thảo luận ở topic này.

Trân trọng!
Nhóm biên tập Chuyên đề Đẳng Thức Tổ Hợp.

[Viết cho Thảo] Tìm hệ số của $x^3$ trong khai triển $\left ( x+\frac{2}{x^2} \right )^6$

Thứ Hai, 10 tháng 12, 2012 0 comments

Bài toán của Thảo là:
Tìm hệ số của $x^3$ trong khai triển $\left ( x+\frac{2}{x^2} \right )^6$
Giải

Ta có:

$$\left ( x+\frac{2}{x^2} \right )^6 = \sum_{k=1}^{6}C^k_6 x^{6-k} \left ( \frac{2}{x^2} \right )^k$$

Giờ ta cần tìm $k$ để cho
$$x^{6-k}\left ( \frac{1}{x^2}\right )^k=x^3$$
$$\Leftrightarrow 6-k-2k=3\Leftrightarrow 6-3k=3\Leftrightarrow 3k=3\Leftrightarrow k=1$$
Vậy hệ số cần tìm là
$$C^1_6.2^1 = 6.2=12$$


Có bao nhiêu tam giác có độ dài các cạnh là các số tự nhiên không vượt quá 2n

Thứ Ba, 4 tháng 12, 2012 1 comments


Đề bài: Có bao nhiêu tam giác có độ dài các cạnh là các số tự nhiên không vượt quá $2n$ 

Giải
Ta cần tìm bộ $(a,b,c)$ không kể thứ tự thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
$i) 0 < a,b,c \leq 2n$
$ii) a+b>c,a+c>b,b+c>a$

Ta làm như sau:
Chọn số $i (i =1,2,...,2n)$ làm cạnh $a$. Khi đó, số bộ $(a,b,c)$ (có tính thứ tự) thỏa mãn điều kiện $b,c \leq a=i$ là $i^2$. Trong đó:
- Số bộ $(i,b,c)$ (có tính thứ tự) thỏa mãn: $b+c \leq a = i$ là: $C_i^2$, tạm quy ước rằng $C_1^2 = 0$,
Ở trên, hai bộ số $(i,b,c)$ và $(i,c,b)$ là 1 tam giác nhưng lại được tính 2 lần. Lát nữa, ta sẽ ghép chúng thành cặp và chia đôi.
- Số bộ $(i,b,c)$ thỏa mãn $b=c > \frac{a}{2} = \frac{i}{2}$ là $\left [ \frac{i+1}{2} \right ]$

Từ đó số tam giác có các cạnh không vượt quá $i$ là:
$$\frac{i^2 - C^2_i + \left [ \frac{i+1}{2} \right ]}{2}$$

Vậy số tam giác cần tìm là:
$$S=\frac{1}{2}\sum_{i=1}^{2n} \left (i^2 - C^2_i + \left [ \frac{i+1}{2} \right ] \right )$$
Ta có:
$$\sum_{i=1}^{2n} i^2 = \frac{2n(2n+1)(4n+1)}{6}$$
$$\sum_{i=1}^{2n} C^2_i =\sum_{i=1}^{2n} \frac{i(i-1)}{2}=\frac{n(4n^2-1)}{3}$$
$$\sum_{i=1}^{2n} \left [ \frac{i+1}{2} \right ] = 2\sum_{i=1}^{n} i = n(n+1)$$
Do đó:
$$S=\frac{1}{2}\left (\frac{2n(2n+1)(4n+1)}{6}-\frac{n(4n^2-1)}{3}+n(n+1) \right )$$
$$ = \frac{4n^3+9n^2+5n}{6}$$

Phương pháp sai phân từng phần (Hoàng Xuân Thanh)

Chủ Nhật, 1 tháng 7, 2012 6 comments


$$\fbox{Phương pháp tính tổng SAI PHÂN TỪNG PHẦN}$$

Photobucket
Dùng sai phân để tính tổng, chắc hẳn các bạn cũng từng được nghe nói, thậm chí là quá quen thuộc với phương pháp này trong những bài toán tính tổng. Có một điều thú vị, mà ít ai để ý tới đó là ta có thể dùng phương pháp này để tách từng phần (nghe như tích phân từng phần vậy!) tổng cần tính thành một tổng đơn giản hơn:

Đi luôn vào vấn đề:

$$\sum\limits_{k=a}^b g(k).\Delta f(k)= g(k)f(k)\left|{}_{k=a}^{{}^{b+1}}\right.- \sum\limits_{k=a}^b f(k+1).\Delta g(k),\,\,\, (14)$$
trong đó: 
$$\Delta f(k)=f(k+1)-f(k);\Delta g(k)=g(k+1)-g(k)$$

Chứng minh:

Đặt $h(k)=g(k).f(k)$, ta có
$\begin{eqnarray}\Delta h(k)&=& g(k+1).f(k+1)-g(k).f(k)\\ &=& g(k+1).f(k+1)-g(k).f(k+1)+g(k).f(k+1)-g(k)f(k)\\ &=& f(k+1)\Delta g(k)+ g(k)\Delta f(k)\end{eqnarray}$

Suy ra: $g(k)\Delta f(k)=\Delta h(k) - f(k+1)\Delta g(k)$

Lấy tổng hai vế từ $a$ đến $b$, ta có điều phải chứng minh.

Áp dụng $(14)$

$\fbox{Ví dụ 8:}$
Tính $S=\sum\limits_{k=0}^{2012} (k.2^k)$

Lời giải:
Ta có $\begin{cases}&\Delta (2^k)=2^{k+1}-2^k=2^k \\ &\Delta (k)=k+1-k=1\end{cases}$

Áp dụng công thức tổng sai phân từng phần ta có:

$\begin{eqnarray}S&=&\sum\limits_{k=0}^{2012} (k.2^k)\\ &=& k.2^k\left|{}_{k=0}^{{}^{2013}}\right. -\sum\limits_{k=0}^{2012} 2^{k+1} \\ &=& 2013.2^{2013}-(2^{2014}-2)\\ &=&2011.2^{2013}+2\end{eqnarray} $

(Các bạn có thấy nó giống tích phân từng phần không? :D)

Một số sai phân đáng chú ý!

$\Delta (c^k) = (c-1)c^k$
$\Delta k(k-1) = 2k$
$\Delta k(k-1)(k-2) = 3k(k-1)$
...
Nếu đặt
$k(k-1)...(k-m+1)=k^{\underline m}$ thì ta chứng minh được:
$\Delta (k^{\underline m})=m k^{\underline {m-1}}$ (Nhìn cho nó giống đạo hàm! :D)
Tương tự:
$\Delta (\frac{1}{(k+1)(k+2)})=-\frac{2}{(k+1)(k+2)(k+3)}$
...
Và nếu đặt: $k^{\underline{ -m}}=\frac{1}{(k+1)(k+2)...(k+m)}$
thì ta cũng có:
$\Delta (k^{\underline{ -m}})= -m k^{\underline {-m-1}}$
Tóm lại là:
$\Delta (k^{\underline m})= m k^{\underline {m-1}}$

$\fbox{Ví dụ 9}$
Tính $S=\sum\limits_{k=1}^n\frac{1}{(k+1)(k+3)}$

Lời giải:
Đặt $f(k)=\frac{1}{(k+1)(k+2)}$, ta có:
$\Delta f(k)=\frac{1}{(k+2)(k+3)}-\frac{1}{(k+1)(k+2)}=\frac{-2}{(k+1)(k+2)(k+3)}$
Đặt $g(k)=\frac{-(k+2)}{2}$ suy ra $\Delta g(k)=\frac{-1}{2}$
Theo công thức SAI PHÂN TỪNG PHẦN TA CÓ:
$\begin{align}S&=\sum\limits_{k=1}^n \left(-\frac{k+2}{2}\right)\left(\frac{-2}{(k+1)(k+2)(k+3)}\right) \\ &= -\frac{k+2}{2}.\frac{1}{(k+1)(k+2)}\left|\begin{matrix}{}^{n+1} \\ {}_{k=1}\end{matrix}\right.-\sum\limits_{k=1}^n \left(\frac{1}{(k+2)(k+3)}\right)\left(\frac{-1}{2}\right) \\ &= -\frac{1}{2(n+2)}+\frac{1}{4}+\frac{1}{2}\sum\limits_{k=1}^n \left(\frac{1}{n+2}-\frac{1}{n+3}\right) \\ &= \frac{1}{4}-\frac{1}{2(n+2)}+\frac{1}{6}-\frac{1}{2(n+3)} \\ &= \frac{n(5n+13)}{12(n+2)(n+3)}\end{align}$

Bài toán ra đề thi hình 10

Thứ Tư, 16 tháng 5, 2012 0 comments

Trong quá trình giảng dạy phần phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, tôi và các đồng nghiệp thường ra đề kiểm tra với giả thiết là cho 3 điểm $A(x_a;y_a),B(x_b;y_b),C(x_c;y_c)$ lập thành 1 tam giác. Dĩ nhiên phần kết luận, tôi thường yêu cầu học sinh tìm tọa độ vector, viết phương trình, ...
Để cho học sinh không quá vất vả trong tính toán, tôi thường chọn tọa độ cho 3 điểm trên là các số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn. Vấn đề đặt ra là nếu tôi chọn ngẫu nhiên tọa độ cho 3 điểm ấy, có bao nhiêu khả năng chúng sẽ thẳng hàng (Khi đó, đề của tôi sẽ sai).

Tôi có bài toán (tôi tạm gọi là Bài toán ra đề thi hình 10)
Chọn ngẫu nhiên 2 số nguyên trong phạm vi từ -4 đến 4 để lấy làm hoành độ và tung độ cho 1 điểm trong mặt phẳng. Một người chọn ngẫu nhiên 3 cặp số theo cách như trên. Tính xác suất để 3 cặp số đó là tọa độ của 3 điểm thằng hàng.

Đây là 1 bài toán hay và khó. Tôi đã không làm cách nào giải quyết được nó. Tôi đem đi hỏi GS Vũ Hà Văn, GS trả lời như sau: 
Theo toi thi xac suat nay gan bang 0. Neu ban de 4 tien den vo cung thi xac suat se tien toi 0. Con neu tinh chinh xac thi chac chi con cach ngoi dem thoi. 


Tôi dùng Turbo Pascal 7.0 để giải quyết bài toán tổng quát:



USES Crt;

VAR  xA, yA, xB, yB, xC, yC, n: byte;     Ok, S: real;
BEGIN
CLRSCR; 
repeat
  write('Nhap gioi han toa do: '); Readln(n);
  Ok:= 0;
  for xA:= 1 to n do
   for yA:= 1 to n do
    for xB:= 1 to n do
     for yB:= 1 to n do
      for xC:= 1 to n do
       for yC:= 1 to n do
        if (xB-xA)*(yC-yA) - (yB-yA)*(xC-xA) <> 0 then Ok:= Ok + 1;  Ok:= Ok/6;
  Writeln('So lan khong thang hang la: ',Ok:2:0); 
until readkey = '0';
 readln;
END.



Với $n = 9$, ta có $Ok = 82608$, không gian mẫu là $C^3_{81} = 85320$

Suy ra số bộ 3 điểm thẳng hàng là: $85320 - 82608 = 2712$



Xác suất cần tìm là:
$P=\frac{2712}{85320} = 0.0317862$

Tôi thật sự không hài lòng với việc phải dùng đến Pascal. Mong các bạn giúp tôi giải quyết dứt điểm bài toán này. Xin cảm tạ.

Hoán vị không bất động

Thứ Hai, 19 tháng 12, 2011 0 comments

Hôm nay có 2 sự kiện xảy ra với mình. Cả hai đều "biến động". Sự kiện thứ nhất thì mình đã post ở dưới rồi. Sự kiện thứ 2 là mình đã học được thêm 1 kiến thức quan trọng. Đó là Hoán vị không bất động. Vui vì biết thêm được 1 cái mới. Buồn vì bây giờ mình mới biết đến nó.

Định nghĩa:
Cho tập hợp $ A=\{1,2,...,n \}$. Một hoán vị $ B=\{x_1,x_2,...,x_n\} ; x_i \in A; i=\overline{1,n}$ được gọi là hoán vị có k điểm bất động nếu có đúng k phần tử $ x_i \in B$ sao cho $ x_i=i$.

Bài toán 1:
Có bao nhiêu hoán vị của n phần tử mà không có phần tử nào bất động?
Để giải quyết bài toán này, ta cần biết đến nguyên lý bù - trừ.

Định lý (Nguyên lý Bù-trừ)
Nếu $ A_1,A_2,...,A_n$ là các tập hữu hạn thì:
$$ \left |\bigcup_{i=1}^{n}A_i \right| =  \sum_{i=1}^{n}\left | A_i \right| -  \sum_{1\leq i<j\leq n}\left | A_i\cap A_j \right|+...+ (-1)^{n+1}\left | \bigcap_{i=1}^{n}A_i \right|.$$

Chứng minh
Ta sẽ chứng minh rằng mỗi phần tử bất kì của tập $ A=\bigcup_{i=1}^n A_i$ được đếm đúng 1 lần ở vế phải.
Thật vậy, xét phần tử bất kì $x \in A$ giả sử $x$ xuất hiện trong đúng $m$ tập $ A_i$. Khi đó, ở vế phải, số lần $x$ được đếm là:
$$ C_{m}^{1} - C_{m}^{2} + ... +  (-1)^{m+1}C_m^m=C_m^0 = 1$$
Ta có điều phải chứng minh.

Quay lại bài toán, ta sẽ tìm số các hoán vị không bất động bằng cách lấy tổng số các hoán vị trừ đi số các hoán vị có $k$ điểm bất động $(k = 1, 2, ..., n)$. Gọi $S_n$ là số hoán vị không bất động. Khi đó:

$ S_n = P_n - \left ( \sum_{i=1}^{n}\left | A_i \right |-\sum_{1\leq i<j\leq n}\left | A_i\cap A_j \right| +...

+ (-1)^{n+1}\left | \bigcap_{i=1}^{n}A_i \right| \right ).$


Trong đó $ A_i$ là tập hợp các hoán vị bất động phần tử $i$. Ta sẽ đi tính các số hạng bên vế phải. Muốn vậy ta tính số hoán vị có $k$ điểm bất động. Để tạo được hoán vị dạng này, ta chọn $k$ phần tử từ $n$ phần tử ban đầu và giữ bất động chúng. Có $ C_n^k$ cách.
Hoán vị $n - k$ phần tử còn lại, có $(n - k)!$ cách
Vậy có: $ C_n^k.(n-k)! = \frac{n!}{k!}$.

Áp dụng nguyên lý bù-trừ, ta có:
$$ S_n = n!-\frac{n!}{1!}+\frac{n!}{2!} - ... - (-1)^{n+1}\frac{n!}{n!}$$

Bài toán này thú vị vì nó không dừng lại ở đây. Ta sẽ đi tìm một biểu thức gọn hơn cho $ S_n$.

Xét khai triển Taylor cho hàm số $ f(x) = e^x$:

$$ e^x=1+ \frac{x}{1!} + \frac{x^2}{2!} + ... + \frac{x^n}{n!} + ...$$

Với $x = - 1$, ta có

$$ \frac{1}{e}=1 +  -\frac{1}{1!} +  \frac{1}{2!} + ... +  (-1)^n\frac{1}{n!} + ...$$

Khi đó:
$$n!\left (\frac{1}{0!}-\frac{1}{1!}+\frac{1}{2!}-...+\frac{(-1)^n}{n!} \right )+e^{-1} > \frac{n!+1}{e} , \text{ nếu n chẵn}$$


$$n!\left (\frac{1}{0!}-\frac{1}{1!}+\frac{1}{2!}-...+\frac{(-1)^n}{n!} \right )+e^{-1}<\frac{n!+1}{e} , \text{ nếu n lẻ}$$

Từ đây suy ra:
$$\left [ n! \left ( \frac{1}{0!}-\frac{1}{1!}+\frac{1}{2!}-...+ \frac{(-1)^n}{n!} \right ) + e^{-1} \right ]=\left [ \frac{n!+1}{e} \right ]$$

Vậy $ S_n= \left [(n!+1)e^{-1} \right ] $

Bài toán này có ứng dụng là bài toán gửi thư. Nhưng sau đây tôi xin giới thiệu một ứng dụng khác của bài toán này.

Bài toán 2 : Có bao nhiêu cách xếp 8 con xe lên bàn cờ vua sao cho không có con xe nào nằm trên đường chéo chính (đường chéo nối góc ở bên trái và góc dưới bên phải) và không có con nào "ăn" con nào?

Giải

Đánh số bàn cờ vua như sau:
* Các hàng đánh số từ 1 đến 8 theo chiều từ trên xuống dưới;
* Các cột đánh số từ 1 đến 8 theo chiều từ trái qua phải.
Theo cách đánh số, đường chéo chính (trên bên trái - dưới bên phải) là:

$$ (1;1);(2;2);(3;3);(4;4);(5;5);(6;6);(7;7);(8;8)$$

Vì bàn cờ vua có 8 dòng, 8 cột nên ở mỗi dòng sẽ chỉ có đúng 1 quân xe, mỗi cột có đúng một quân xe.
Ta đánh số thứ tự quân xe theo cột mà chúng đứng.

$$12345678$$

Khi đó mỗi cách xếp thỏa mãn yêu cầu đầu bài tương ứng với 1 cách sắp xếp các chỉ số hàng sao cho không có hai chỉ số hàng bất kì nào trùng nhau và không có cặp chỉ số hàng và chỉ số cột bằng nhau. Chằng hạn:

$$ \begin{matrix} 12345678\\23456781 \end{matrix}$$

Như vậy số cách xếp là một hoán vj không bất động của 8 phần tử.
Số cách xếp là:

$$ \left [\frac{8!+1}{e} \right ] = 14833$$

 
Copyright © 2012 Hoàng Ngọc Thế. All rights reserved. Ghi rõ nguồn Hoàng Ngọc Thế khi phát hành lại thông tin trên trang này.